Tính điểm GPA (hệ 4 và hệ 10)

Điểm trung bình theo tín chỉ hệ 4 và hệ 10, điểm tích lũy và mục tiêu.

Chọn theo quy chế của trường bạn; mỗi trường có thể khác nhau.

Học phần

Học phần (không bắt buộc)Số tín chỉĐiểm (0–10) hoặc điểm chữQuy đổiXóa học phần
A · 4,0
B · 3,0
C+ · 2,5
B+ · 3,5

Điểm như 7.5 hoặc 7,5 được làm tròn đến một chữ số thập phân trước; điểm chữ như B+ được dùng nguyên.

Các học kỳ trước (không bắt buộc)

Lấy từ bảng điểm, để tính điểm trung bình tích lũy.

Mục tiêu (không bắt buộc)

Bạn cần trung bình bao nhiêu cho các tín chỉ còn lại?

Kết quả

Điểm trung bình hệ 4

3,29

Xếp loại: Giỏi

Điểm trung bình hệ 10
7,83
Số tín chỉ được tính
12

Bảng quy đổi

Điểm chữĐiểm hệ 10Hệ 4
A8,5 – 10,04,0
B+8,0 – 8,43,5
B7,0 – 7,93,0
C+6,5 – 6,92,5
C5,5 – 6,42,0
D+5,0 – 5,41,5
D4,0 – 4,91,0
F< 4,00,0

Cách quy đổi phổ biến trong đào tạo theo tín chỉ ở Việt Nam: điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, đổi sang điểm chữ, rồi điểm chữ đổi sang hệ 4. Hãy đối chiếu với quy chế của trường bạn.

Công cụ này làm gì

Công cụ tính điểm trung bình theo đúng cách các trường đào tạo theo tín chỉ thường làm. Với mỗi học phần, bạn nhập số tín chỉ và điểm hệ 10 hoặc điểm chữ. Điểm được làm tròn đến một chữ số thập phân, đổi sang điểm chữ, điểm chữ đổi sang hệ 4, rồi mọi học phần được tính trọng số theo số tín chỉ. Kết quả gồm điểm trung bình hệ 4, điểm trung bình hệ 10, số tín chỉ được tính và mức xếp loại. Nhập thêm điểm và số tín chỉ tích lũy từ bảng điểm để có điểm tích lũy, và nhập mục tiêu để biết cần đạt trung bình bao nhiêu.

Cách dùng

  1. Chọn thang điểm chữ: "Có điểm cộng" (A, B+, B, C+, C, D+, D, F) mà nhiều trường dùng, hoặc "Chỉ chữ cái" (A, B, C, D, F) theo Quy chế đào tạo đại học ban hành kèm Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT.
  2. Mỗi dòng một học phần: tên (không bắt buộc), số tín chỉ và điểm (7,5) hoặc điểm chữ (B+).
  3. Thêm dòng bằng Thêm học phần, xóa bằng biểu tượng thùng rác.
  4. Không bắt buộc: nhập điểm và số tín chỉ tích lũy của các học kỳ trước, và mục tiêu cùng số tín chỉ còn lại.

Ví dụ và cách tính

Ví dụ có sẵn gồm bốn học phần: 8,6 (3 tín chỉ), 7,5 (4), 6,8 (2) và 8,2 (3). Với thang có điểm cộng chúng thành A = 4,0, B = 3,0, C+ = 2,5 và B+ = 3,5. Tổng có trọng số là 39,5 trên 12 tín chỉ, nên GPA là 3,29, xếp loại Giỏi. Điểm trung bình hệ 10 là 94 / 12 = 7,83, chỉ thuộc mức Khá trên thang 10. Vì các bậc điểm chữ khá thô nên không có công thức quy đổi thẳng; bài viết quy đổi điểm hệ 10 sang hệ 4 giải thích chi tiết.

Mọi phép tính đều chính xác: điểm giữ theo phần mười, tín chỉ theo phần trăm dưới dạng số nguyên, và chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn nửa lên đến hai chữ số thập phân.

Lưu ý

  • Không quy đổi điểm trung bình hệ 10 bằng công thức; phải đổi từng học phần.
  • 8,45 làm tròn thành 8,5 và được A; 8,44 vẫn là B+.
  • Học phần điểm F vẫn tính tín chỉ với 0 điểm cho đến khi học lại.
  • Mỗi trường có thể dùng ngưỡng khác; hãy đối chiếu quy chế của trường bạn. Dữ liệu chỉ xử lý trong trình duyệt.

Câu hỏi thường gặp

Quy đổi điểm hệ 10 sang hệ 4 thế nào?

Từng học phần được làm tròn đến một chữ số thập phân, đổi sang điểm chữ (8,5–10 là A, 8,0–8,4 là B+...) rồi sang điểm hệ 4, sau đó mới lấy trung bình theo tín chỉ.

Điểm tích lũy được tính ra sao?

Điểm tích lũy cũ nhân số tín chỉ cũ, cộng điểm học kỳ này, chia cho tổng số tín chỉ. Vì điểm cũ đã làm tròn nên đôi khi kết quả lệch 0,01 so với trường.

Kết quả mục tiêu nghĩa là gì?

Đó là trung bình thấp nhất cần đạt ở các tín chỉ còn lại để điểm tích lũy chạm mục tiêu, làm tròn lên. Nếu cần trên 4,0 thì không thể đạt.

Điểm của tôi có bị gửi đi không?

Không. Mọi phép tính chạy trong trình duyệt của bạn.