Công cụ này làm gì
Công cụ quy đổi một số tiền từ loại tiền này sang loại tiền khác theo tỷ giá trung bình thị trường, và cho xem tỷ giá cả hai chiều, ví dụ "1 USD = 25.897,06 VND". Bảng bên dưới cho biết cùng số tiền đó quy ra mọi loại tiền khác. Có 32 loại tiền, gồm đô la Mỹ, euro, đồng Việt Nam, yên Nhật, won Hàn, bảng Anh, nhân dân tệ, baht Thái, đô la Singapore và Úc. Kết quả được làm tròn theo số chữ số thập phân thông dụng của từng loại tiền: không có số lẻ với VND, JPY, KRW.
Tỷ giá lấy từ đâu
Đây là công cụ duy nhất trên trang có gửi yêu cầu mạng. Khi mở trang, trình duyệt tải một bảng tỷ giá công khai so với đô la Mỹ từ open.er-api.com (dịch vụ miễn phí của ExchangeRate-API). Yêu cầu này giống nhau với mọi người: không chứa số tiền, loại tiền bạn chọn hay bất cứ thứ gì bạn gõ; phép quy đổi diễn ra trên thiết bị của bạn. Như mọi máy chủ web, dịch vụ đó thấy địa chỉ IP và thời điểm yêu cầu. Nếu tải không được, công cụ báo rõ và dùng bản tỷ giá lưu kèm trang (ngày 12/10/2026, 23:57 UTC).
Mọi loại tiền đều quy đổi qua đô la Mỹ. Với bảng đã lưu, 1 EUR = 25.897,062624 ÷ 0,895156 = 28.930,22 VND; 100 USD = 2.589.706 VND.
Vì sao ngân hàng báo giá khác
Đây là tỷ giá trung bình, nằm giữa giá mua và giá bán. Ngân hàng hay quầy đổi tiền niêm yết giá mua thấp hơn và giá bán cao hơn; phần chênh lệch là lợi nhuận của họ. Thanh toán thẻ ở nước ngoài thường còn chịu phí chuyển đổi ngoại tệ. Xem bài tỷ giá và chênh lệch mua bán để biết cách tự tính mức chênh lệch. Với giá có thuế, dùng thêm công cụ tính VAT.